1. Luyện thi, thi thử trực tuyến

Phương pháp Giải Bài Tập Di Truyền - Phần 3: Tính số kiểu tổ hợp, kiểu gen, kiểu hình và các tỉ lệ p

Thảo luận trong 'Sinh 12 - LTĐH' bắt đầu bởi Hải Long, 1 Tháng mười một 2012.

  1. Hải Long

    • New Member

    Làm thành viên từ:
    12 Tháng tám 2012
    Số bài viết:
    69
    Đã được thích:
    15
    Điểm thành tích:
    9
    Giới tính:
    Nam
    1.2.Tính số kiểu tổ hợp, kiểu gen, kiểu hình và các tỉ lệ phân li ở đời con (dạng toán thuận)
    1.2.1. Số kiểu tổ hợp:

    - Mỗi loại giao tử đực tổ hợp tự do với các loại giao tử cái tạo thành nhiều kiểu tổ hợp trong các hợp tử. Vì vậy số kiểu tổ hợp giữa các loại giao tử đực và cái là:

    - Số kiểu tổ hợp = số loại giao tử đực x số loại giao tử cái
    Kiểu tổ hợp khác nhau nhưng có thể đưa đến kiểu gen giống nhau
    => số KG =< số kiểu tổ hợp
    Ví dụ: Nếu cây mẹ có 3 cặp gen dị hợp, 3 cặp gen đồng hợp, cây bố có 2 cặp gen dị hợp, 4 cặp gen đồng hợp lặn.

    Số kiểu tổ hợp giao tử đời F1 là:

    A. 16 B.32 C.64 D.128

    Giải:

    + Cây mẹ có 3 cặp gen dị hợp => có 2^3 loại giao tử
    + Cây bố có 2 cặp gen dị hợp => có 2^2 loại giao tử
    => Số kiểu tổ hợp giao tử đời F1 là 2^3 x 2^2 = 32
    ==> Chọn đáp án B
    1.2.2 Số kiểu gen, kiểu hình ở đời con :

    -Sự di truyền của các cặp gen là độc lập với nhau, vì vậy sự tổ hợp tự do giữa các cặp gen cũng như giữa các cặp tính trạng. Vì vậy, kết quả về kiểu gen cũng như về kiểu hình ở đời con được xác định:


    + Tỉ lệ kiểu gen chung của nhiều cặp gen = Tích các tỉ lệ kiểu gen riêng lẻ của mỗi cặp gen.
    ==> Số kiểu gen tính chung = Tích số các kiểu gen riêng của mỗi cặp gen

    + Tỉ lệ kiểu hình chung của nhiều cặp tính trạng = Tích các tỉ lệ kiểu hình riêng lẻ của mỗi cặp tính trạng.
    ==> Số kiểu hình tính chung = Tích số kiểu hình riêng của mỗi cặp tính trạng

    Ví dụ1: Cho giả thuyết sau:

    A: hạt vàng; a: hạt xanh; B: hạt trơn; b: hạt nhăn; D: thân cao; d: thân thấp

    Các cặp gen này di truyền độc lập nhau. Người ta tiến hành phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen: AabbDd lai với AaBbdd.

    Xác định số kiểu gen và số kiểu hình chung của con lai.

    Giải:

    Ta xét các phép lai độc lập :
    Kiểu gen kiểu hình
    Aa x Aa =AA: 2Aa: aa
    ==> 3 vàng: 1 xanh
    Bb x bb = Bb: bb
    ==> 1 trơn: 1 nhăn
    Dd x dd = Dd: dd
    ==> 1 cao: 1 thấp
    Vậy:

    Sự tổ hợp 1 cặp gen dị hợp Aa cho ra 3 KG (Aa x Aa =1AA: 2Aa: 1aa )
    Sự tổ hợp 2 cặp gen 1 bên dị hợp bên kia đồng hợp cho ra 2 KG
    (Bb x bb = 1Bb : 1bb; Dd x dd = 1Dd : 1dd)
    Tỉ lệ KG chung là: (1AA : 2Aa : 1aa)(1Bb : 1bb)(1Dd : 1dd)
    = AABbDd ; AABbdd ; AAbbDd ; Aabbdd....
    ==> Số kiểu gen tính chung: 3.2.2 = 12
    Lập luận tương tự:

    Sự tổ hợp 1 cặp gen dị hợp Aa cho ra 2KH (3 vàng: 1 xanh)
    Sự tổ hợp 2 cặp gen 1 bên dị hợp bên kia đồng hợp cho ra 2 KH
    Tỉ lệ KH tính chung: (3 vàng : 1 xanh)(1 trơn : 1 nhăn)(1 cao : 1 thấp)
    ==> Số kiểu hình tính chung: 2.2.2 = 8

    1.2.3. Tính tỉ lệ phân ly ở đời con :
    ==> Tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con = Tích các tỉ lệ kiểu gen riêng lẻ của mỗi cặp gen.

    Ví dụ1: ở Dâu tây: genR (trội không hoàn toàn)quy định tính trạng quả đỏ

    Gen r (lặn không hoàn toàn) quy định tính trạng quả trắng

    Gen Rr quy định quả hồng

    Gen H quy định tính trạng cây cao (trội)

    Gen h quy định tính trạng cây thấp (lặn)

    2 cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Khi cho lai 2 cây dâu tây dị hợp về hai cặp gen trên F1 có tỉ lệ kiểu di truyền là:


    A. 9 : 3 : 3 : 1 B. 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1

    C. 1 : 2 : 1 : 2 : 4 : 2 : 1 : 2 : 1 D. Cả 3 trên đều sai

    Giải:

    P: RrHh x RrHh
    Ta xét 2 phép lai độc lập nhau (do các gen phân li độc lập)
    Rr x Rr = 1RR : 2Rr : 1rr.
    Hh x Hh = 1HH : 2Hh : 1hh.
    ð Tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: (1 : 2 : 1) (1 : 2 : 1)
    = 1 : 2 : 1 : 2 : 4 : 2 : 1 : 2 : 1
    => Chọn đáp án C

    Ví dụ 2: phép lai AaBbccDdee x AabbccDdEe sẽ sinh ra kiểu gen aabbccddee chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?(Với 5 cặp gen nằm trên 5 cặp NST khác nhau, các tính trạng đều trội hoàn toàn.)


    Giải:

    Ở trường hợp này ta xét 5 phép lai độc lập nhau:
    Aa x Aa
    ==> 3/4A- + 1/4aa
    Bb x bb
    ==> 1/2B- + 1/2bb
    cc x cc 1cc
    ==>
    Dd x Dd
    ==> 3/4D- + 1/4dd
    Ee x ee
    ==> 1/2E- + 1/2ee
    Vậy kiểu gen aabbccddee sinh ra ở đời con chiếm tỉ lệ là:
    1/4 x 1/2 x 1 x 1/4 x 1/2 = 1/64

    Ví dụ 3: Cho lai 2 cá thể AaBbCc, với 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST khác nhau, các tính trạng đều trội hoàn toàn.


    a.
    Tỉ lệ kiểu di truyền cá thể dị hợp 2 cặp gen, cặp gen còn lại đồng hợp:
    A.1/64 B.8/64 C.24/64 D.32/64

    b. Tỉ lệ kiểu di truyền cá thể dị hợp 1 cặp gen, 2 cặp còn lại đồng hợp:

    A.1/64 B.8/64 C.24/64 D. 32/64

    Giải:

    Ta xét 3 phép lai độc lập nhau:
    Aa x Aa ==> 1/4AA +2/4Aa + 1/4aa
    Bb x Bb ==> 1/4BB + 2/4Bb + 1/4bb
    Cc x Cc ==> 1/4CC + 2/4Cc + 1/4cc

    a,Cá thể dị hợp 2 cặp gen, cặp gen còn lại đồng hợp là :
    AaBbCC; AaBbcc; AaBBCc; AabbCc; AABbCc; aaBbCc
    Mà tỉ lệ của từng kiểu gen là : 2/4x 2/4 x 1/4= 4/64
    Tương tự cho các kiểu hình còn lại
    Vậy tỉ lệ kiểu di truyền cá thể dị hợp 2 cặp gen, cặp gen còn lại đồng hợp là:
    (2/4x 2/4 x 1/4) x 6 = 4/64x 6 = 24/64
    ==> Chọn đáp án C

    b,Cá thể dị hợp 1 cặp gen, 2 cặp còn lại đồng hợp là:
    AaBBCC; AabbCC; Aabbcc; AaBBcc; AABbCC; AABbcc; aaBbCC; aaBbcc; AABBCc; AAbbCc; aaBBCc; aabbCc
    Mà tỉ lệ của từng kiểu gen là: 2/4 x 1/4 x 1/4 = 2/64
    Tương tự cho các kiểu hình còn lại
    Vậy tỉ lệ kiểu di truyền cá thể dị hợp 1 cặp gen, 2 cặp còn lại đồng hợp là:
    (2/4 x 1/4 x 1/4) x 12 = 2/64 x 12 = 24/64
    ==> Chọn đáp án C
    *Tỉ lệ phân li kiểu hình = Tích các tỉ lệ kiểu hình riêng lẻ của mỗi cặp gen.

    Ví du4: Cơ thể dị hợp kiểu gen AaBb tạp giao sẽ cho F1 phân tính kiểu hình theo tỉ lệ nào, nếu các gen này phân ly độc lập và gen A trội không hoàn toàn?

    A. 9 : 3 : 3 : 1 C. 6 : 3 : 3: 2: 1: 1
    B. 27: 9 : 9: 9: 3: 3: 3:1 D. 9 : 3 : 4

    Giải:

    Ta xét 2 phép lai độc lập nhau (do các gen phân li độc lập)
    Aa x Aa = 1AA : 2Aa : 1aa. Vì gen A trội không hoàn toàn, lúc đó kiểu gen AA, Aa, aa quy định 3 KH khác nhau =>Cho ra 3 kiểu hình
    Bb x Bb = 1BB : 2Bb : 1bb. Vì gen B trội hoàn toàn, lúc đó kiểu gen BB và Bb có cùng 1 KH =>Cho ra 2 kiểu hình (3B-, 1bb)
    =>Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là: (1 : 2 : 1) (3 : 1) = 6 : 3 : 3: 2: 1: 1
    ==> Chọn đáp án C

    Ví dụ 5: Cho lai phân tích cá thể cái dị hợp 4 cặp gen nằm trên 4 cặp NST khác nhau, tỉ lệ kiểu kiểu hình đời F1 là:

    A. 1 : 1 : 1 : 1
    B. 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1
    C. 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1: 1 : 1 : 1 : 1
    D. 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1

    Giải:

    C1: Tương tự lập luận ở ví dụ 1
    C2
    : Trong phép lai phân tích thì 1 cá thể đồng hợp lặn lai với cá thể khác ( cá thể có kiểu hình trội để kiểm tra kiểu gen).
    Vậy cá thể đồng hợp đó cho ra 1 loại giao tử
    Cá thể đem lai phân tích có 4 cặp gen dị hợp => số loại giao tử được tạo ra là: 24 = 16
    Số tổ hợp giao tử tạo ra là 1 x 16 = 16
    Xét các đáp án ở trên, chỉ có đáp án D là có 16 tổ hợp
    ==> Chọn đáp án D
    ===========CÔNG THỨC TỔNG QUÁT===========

    *Khi so sánh lai một cặp tính trạng và lai hai cặp tính trạng ta thấy rằng trong lai một cặp tính trạng F2 phân li thành 2 loại kiểu hình theo tỷ lệ
    3 : 1, trong khi ở lai 2 cặp tính trạng chúng phân li thành 4 loại kiểu hình theo tỷ lệ 9 : 3 : 3 : 1. Tỷ lệ này ứng với bình phương của biểu thức (3 + 1)(3 + 1)2 = 9 + 3 + 3 + 1
    Một cách tương tự trong lai 3 cặp tính trạng sự phân li kiểu hình ở F2 cho 8 loại kiểu hình ứng với:
    (3 + 1)3 = 27 + 9 + 9 + 9 + 3 + 3 + 3 + 1
    Từ đó có thể nêu nhận xét khái quát: Trong lai n cặp tính trạng thì tỷ lệ phân li kiểu hình ở F2 ứng với công thức
    (3 + 1)^n.

    *Công thức phân tính chung trong định luật phân ly độc lập ( trường hợp có tính trội hoàn toàn) đối với cơ thể có n cặp gen dị hợp phân li độc lập, khi AaBb...Nn tự thụ.


    Trong đó: A là số kiểu gen có thể có của cơ thể đó
    n là số cặp gen
    k là số cặp gen dị hợp
    m là số cặp gen đồng hợp

    Ví dụ: Trong cơ thể có 4 cặp gen nằm trên 4 cặp NST tương đồng, cơ thể bố có 3 cặp gen dị hợp, 1 cặp gen đồng hợp. còn mẹ thì ngược lại. Có bao nhiêu kiểu giao phối có thể xáy ra?

    A. 64 B.16 C.256 D.32

    Giải:

    C1: Giải theo cách liệt kê các kiểu gen có thể có của cơ thể bố mẹ sau đó nhân lại với nhau:
    + Xét cơ thể bố: có 3 cặp gen dị hợp, 1 đồng hợp => các kiểu gen có thể có:
    AaBbCcDD AaBbCcdd
    AaBbCCDd AaBbccDd
    AaBBCcDd AabbCcDd
    AABbCcDd aaBbCcDd
    Vậy có tất cả là 8 trường hợp có thể xảy ra
    + Xét cơ thể mẹ: có 1 cặp dị hợp, 3 cặp đồng hợp=> các kiểu gen có thể có:
    AaBBCCDD AabbCCDD
    AaBBCCdd AabbCCdd
    AaBBccDD AabbccDD
    AaBBccdd Aabbccdd
    Nếu ta giả định Aa là cặp gen dị hợp còn 3 cặp gen còn lại đồng hợp thì ta liệt kê được 8 kiểu gen, sau đó ta thay đổi vai trò dị hợp cho 3 cặp gen còn lại. Lúc đó, số kiểu gen có thể có của cơ thể mẹ là:
    8 . 4 = 32
    Suy ra, số kiểu giao phối là: 8 . 32 = 256
    =>chọn đáp án C
  2. mikalaza142

    • New Member

    Làm thành viên từ:
    28 Tháng tám 2013
    Số bài viết:
    5
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Giới tính:
    Nữ
    Chúc bạn bán đắt hàng nè

Chia sẻ trang này